
Hãy theo dõi kWh tại đầu ra, số phiên hoàn tất, thời gian cổng sẵn sàng và nhóm lỗi theo từng cổng, khung giờ. Các chỉ số chỉ so được giữa các kỳ khi dùng cùng định nghĩa, điểm đo và cách xử lý dữ liệu thiếu. Mục tiêu của báo cáo là xác định việc cần sửa trước khi kết luận trạm thiếu khách hoặc thiếu công suất.
| Chỉ số | Cách ghi hoặc tính | Dữ liệu cần giữ |
|---|---|---|
| Sản lượng sạc | Tổng kWh tại điểm đo đầu ra đã chọn, tách kWh tính tiền nếu có | Mã cổng, kỳ đo, phiên miễn phí hoặc thử |
| Sản lượng trên cổng | kWh chia số cổng trong nhóm và kỳ so sánh, kèm giờ mở nếu khác nhau | Cổng bổ sung hoặc tạm dừng trong kỳ |
| Tỷ lệ phiên thành công | Phiên đạt tiêu chí kết thúc đã định ÷ số lượt thử hợp lệ | Cách gom lượt thử lại, các lỗi trước lúc bắt đầu, phiên thử loại riêng |
| Tỷ lệ sẵn sàng | Giờ-cổng sẵn sàng phục vụ ÷ giờ-cổng theo lịch | Giờ lỗi, bảo trì, mất dữ liệu và chính sách phân loại |
| Lỗi thường gặp | Số sự kiện theo nhóm nguyên nhân, cổng và khung giờ | Mã lỗi, lần lặp, sự kiện liên quan và việc xử lý |
| Nhu cầu chưa phục vụ | Lượt bỏ hoặc từ chối được ghi nhận, kèm nguyên nhân | Hết ô, hết cổng, lỗi, thiếu tải hoặc không tương thích |
Cổng đang sạc bình thường có thể được tính là sẵn sàng về mặt vận hành. Mức chiếm dụng là chỉ số riêng. Ghi rõ thời gian chưa xác định trạng thái và cách đưa phần đó vào mẫu số. Nếu hệ thống chỉ ghi nhận phiên đã bắt đầu, ghi tên chỉ số là tỷ lệ hoàn tất trên phiên đã bắt đầu và giữ riêng lỗi trước khi bắt đầu nếu có nguồn ghi nhận.
Mẫu ghi theo tuần
| Kỳ / cổng / khung giờ | kWh đầu ra / kWh tính tiền | Phiên đạt / lượt thử hợp lệ | Giờ-cổng sẵn sàng / theo lịch | Giờ chưa rõ trạng thái | Lỗi chính / số lần | Việc xử lý / người phụ trách / ngày xem lại |
|---|---|---|---|---|---|---|
| … | … / … | … / … | … / … | … | … / … | … / … / … |
Đọc các chỉ số cùng nhau

Ví dụ minh họa. Hai cổng mở 10 giờ mỗi ngày trong 7 ngày, tổng 140 giờ-cổng. Nếu 126 giờ-cổng sẵn sàng và 14 giờ-cổng gián đoạn đã xác định, tỷ lệ là 90%. Có 80 lượt thử hợp lệ và 72 lượt đạt tiêu chí, tỷ lệ là 90%. Nếu tổng điện đầu ra 900 kWh thì bình quân 450 kWh/cổng trong kỳ. Cùng là 90%, hai tỷ lệ trả lời hai câu khác nhau. Hãy xem theo cổng và giờ để phát hiện lỗi tập trung.
Mỗi kỳ nên ghi một dòng hành động gồm chỉ số biến động, dữ liệu cần kiểm, người phụ trách và ngày xem lại. Nếu nhiều phiên lỗi do thanh toán, dùng bộ tình huống đối soát. Nếu lượt bỏ tăng vì hết cổng, dùng ngưỡng xem xét mở rộng. Sản lượng đầu ra và sản lượng tính tiền cũng là hai đầu vào khác nhau cho bảng tính dòng tiền trạm sạc.
Nguồn và phạm vi
Kiểm ngày 06/11/2026. Tham khảo khung chỉ số trải nghiệm và độ tin cậy của Joint Office Hoa Kỳ, dùng làm gợi ý định nghĩa nội bộ. Ví dụ và mẫu số trong bài phục vụ quản trị, cần xác nhận nếu dùng cho hợp đồng hoặc báo cáo theo quy định. Joint Office · AFDC
