
Thông tư 61/2026/TT-BCT ban hành ngày 29/09/2026 và có hiệu lực từ 01/07/2027. Tại ngày rà 06/11/2026, quy chuẩn đã được ban hành và chưa đến ngày có hiệu lực. Để xác định việc cần làm, hãy tách trụ sạc là thiết bị khỏi trạm sạc là tổ hợp công trình và thiết bị, rồi kiểm mục đích sử dụng, địa điểm và tình trạng dự án vào mốc hiệu lực.
Phân loại đối tượng theo mục 1.1 và 1.2
| Tình huống | Phạm vi cần rà | Ai cần tham gia |
|---|---|---|
| Trụ sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, lưu thông hoặc lắp đặt | Rà yêu cầu thiết bị theo mục 1.1.3–1.1.5, hồ sơ đánh giá sự phù hợp và cấu hình thực tế | Hãng, nhà nhập khẩu/phân phối, bên mua, tổ chức đánh giá phù hợp |
| Trạm khu vực công cộng, bãi giữ xe tập trung hoặc điểm dừng | Rà yêu cầu công trình trạm, cấp điện, bố trí, quản lý và vận hành | Chủ đầu tư, thiết kế, thi công, vận hành, bên cấp điện và đầu mối chuyên ngành |
| Trạm trong công trình, ví dụ tầng hầm hoặc khu đỗ trong nhà | Mục 1.1.5.1 loại trừ trạm trong phạm vi mô tả. Rà riêng trụ và pháp luật chuyên ngành | Ban quản lý công trình, kỹ sư, PCCC, pháp chế |
| Trạm ngoài trời hoặc dưới mái độc lập chỉ che mưa nắng | Trường hợp mái che này nằm ngoài diện loại trừ tại mục 1.1.5.1. Tiếp tục rà phạm vi theo công năng và đối tượng | Chủ đầu tư, thiết kế và pháp chế |
| Trạm chỉ dùng nội bộ, không kinh doanh sạc | Rà điều kiện loại trừ của trạm tại mục 1.1.5.4 và đánh giá riêng thiết bị | Chủ sở hữu, vận hành và người rà hồ sơ |
| Thiết bị đặc thù, thử nghiệm và hạ tầng lưới trước điểm đấu nối | Đối chiếu các ngoại lệ riêng tại mục 1.1.5.2, 1.1.5.3 và 1.1.5.5 | Bên cung cấp, kỹ sư, pháp chế hoặc bên cấp điện |
Phạm vi kỹ thuật tại mục 1.1.3 nêu phương tiện đường bộ chạy điện và giới hạn điện áp danh định cấp/ra đến 1.000 V AC hoặc 1.500 V DC. Quy chuẩn cũng liệt kê các bên cung cấp điện, điều độ, thử nghiệm, chứng nhận, kiểm định, đánh giá sự phù hợp và quản lý nhà nước. Khi phân loại, tiếp tục rà các yêu cầu chuyên ngành về điện, xây dựng, PCCC và các lĩnh vực liên quan.
Kiểm mốc chuyển tiếp theo Điều 2

| Tình trạng | Việc cần làm |
|---|---|
| Trụ đã lắp hợp pháp trước ngày hiệu lực | Có thể tiếp tục sử dụng. Chủ sở hữu hoặc đơn vị vận hành duy trì an toàn, kiểm tra, bảo trì và xử lý khiếm khuyết hoặc nguy cơ trực tiếp theo Điều 2. |
| Trạm thuộc phạm vi đã hoạt động trước ngày hiệu lực | Rà yêu cầu an toàn trong 6 tháng và hoàn thành khắc phục nội dung chưa đáp ứng trong 24 tháng, tính từ ngày hiệu lực. Xử lý nguy cơ trực tiếp ngay. Phần sửa chữa, cải tạo, mở rộng hoặc đổi cấu hình kể từ ngày hiệu lực phải đáp ứng quy chuẩn và quy định liên quan. |
| Trạm thuộc phạm vi đã khởi công trước ngày hiệu lực nhưng chưa nghiệm thu, đưa vào vận hành | Rà và cập nhật thiết kế phần chưa thi công, đánh giá phần đã thi công theo hồ sơ và bằng chứng. Nghiệm thu và đưa vào vận hành khi đáp ứng điều kiện quy chuẩn. |
| Phát hiện nguy cơ trực tiếp | Cảnh báo, ngừng hoặc cô lập phần bị ảnh hưởng. Nếu không thể cô lập an toàn, ngừng cả trạm. Khôi phục phần bị ảnh hưởng sau khi khắc phục và kiểm tra an toàn theo Điều 2. |
Ví dụ, một trạm ngoài trời có hợp đồng mua thiết bị ký trước mốc hiệu lực nhưng công trình vẫn chưa nghiệm thu. Hãy thu hồ sơ thiết bị, bằng chứng khởi công và hồ sơ nghiệm thu, rồi xác định điều khoản tương ứng theo tình trạng thực tế. Ngày ký hợp đồng chỉ là một mốc hồ sơ. Xem thêm bảng rà thủ tục theo công trình và danh sách kiểm cho tầng hầm, nhà để xe.
Nguồn và phạm vi
Kiểm ngày 06/11/2026. Đối chiếu Điều 2 của Thông tư và mục 1.1–1.3 của quy chuẩn kèm theo trên bản PDF có chữ ký. Pháp chế và kỹ thuật xác nhận hồ sơ, phân loại và văn bản cập nhật trước khi áp dụng cho công trình cụ thể. Bản ký Thông tư 61/2026/TT-BCT · Cổng Chính phủ · Cục Công nghiệp
