
Trước hết hãy xác định có dấu hiệu nguy hiểm tại hiện trường hay chỉ có lỗi phiên hoặc lỗi liên lạc. Nếu có dấu hiệu nguy hiểm, dừng phục vụ khu vực bị ảnh hưởng, giữ người tránh xa và kích hoạt quy trình khẩn cấp. Nếu chỉ mất dữ liệu, xác minh trạng thái bằng kênh được phép và xử lý theo chế độ dự phòng đã duyệt của hệ thống.
| Dấu hiệu | Việc ca trực có thể làm | Báo ai và ai xác nhận mở lại |
|---|---|---|
| Khói, mùi khét, tiếng bất thường, ngập hoặc va chạm mạnh | Cảnh báo, ngăn tiếp cận từ nơi an toàn, kích hoạt phương án khẩn cấp. Không chạm thiết bị, đầu nối hoặc vùng ngập. | Đầu mối khẩn cấp và kỹ thuật điện. Người được giao quyền xác nhận mở lại dựa trên kết quả kiểm an toàn. |
| Cáp hoặc đầu nối hỏng, lỗi bảo vệ lặp | Dừng nhận phiên mới, ghi mã cổng và dấu hiệu từ nơi an toàn. | Kỹ thuật và nhà cung cấp. Đánh giá, sửa và thử lại theo hồ sơ trước khi cho dùng. |
| Trụ mất kết nối, hiện trường không ghi nhận dấu hiệu nguy hiểm | Kiểm thông tin tại chỗ theo phân quyền. Xác định có phiên đang chạy và hành vi đã duyệt khi mất mạng. Nếu chưa rõ, tạm ngừng nhận phiên mới và chuyển cấp. | Đầu mối nền tảng và vận hành. Xác nhận trạng thái cổng, các phiên và cảnh báo đã đồng bộ theo quy trình. |
| Xe không bắt đầu hoặc kết thúc bất thường | Ghi mã phiên, mã lỗi và thời điểm. Hướng dẫn khách theo tài liệu. Không cưỡng ép tháo đầu nối. | Hỗ trợ khách và kỹ thuật nếu lỗi lặp hoặc cổng bị kẹt. |
| Tiền bị giữ hoặc báo trạng thái khác nhau | Ghi mã giao dịch, chuyển đối soát và hẹn phản hồi. Tránh yêu cầu khách thanh toán lại khi trạng thái còn treo. | Kế toán hoặc đơn vị thanh toán. Quản lý xác nhận điều kiện phục vụ theo quy trình. |

Ghi sự cố đến khi đóng việc
Mỗi phiếu ghi thời điểm phát hiện, mã cổng, dấu hiệu, người báo, phiên đang chạy, việc đã làm, người tiếp nhận, kết quả xử lý và thời điểm mở lại. Ghi ảnh từ vị trí an toàn nếu được phép. Tránh đưa dữ liệu thanh toán hoặc thông tin nhận dạng khách vào nhóm trao đổi chung. Việc mở tủ, cô lập nguồn, sửa, đo và thử điện giao cho người có chuyên môn được phân công.
Ví dụ minh họa. Nền tảng mất liên lạc lúc một xe còn sạc. Ca trực ghi giờ và mã cổng, xác minh trạng thái theo hướng dẫn tại hiện trường và chuyển kỹ thuật. Khi mạng trở lại, đối chiếu phiên và giao dịch trước khi đóng phiếu. Biểu tượng trực tuyến là một tín hiệu, còn mở lại cần dựa trên điều kiện đã chốt cho loại lỗi đó.
Dùng danh sách kiểm bảo trì cho việc định kỳ, bộ tình huống đối soát khi lỗi liên quan thanh toán và mẫu chỉ số vận hành để theo dõi lỗi lặp theo kỳ. Liên hệ HHB Tân Long
Nguồn và phạm vi
- Kiểm ngày 06/11/2026. AFDC dùng cho khung vận hành và bảo trì. OCPP tham chiếu giao tiếp giữa trụ và nền tảng. Hành vi mất mạng phụ thuộc cấu hình thực tế. AFDC · Open Charge Alliance
- Kiểm ngày 06/11/2026. An toàn điện tại Việt Nam theo phạm vi áp dụng và quy trình công trình. Thông tư 41/2025/TT-BCT
