
Điện mặt trời đáng khảo sát khi mái hoặc mặt bằng phù hợp và một phần đáng kể phụ tải xuất hiện trong giờ phát điện. Hãy đặt biểu đồ phát dự kiến cạnh biểu đồ phụ tải tại cùng điểm xét theo từng giờ. Nếu phần lớn xe chỉ sạc ban đêm, hãy kiểm xem công trình còn phụ tải ban ngày nào có thể dùng chung trong cấu hình hợp lệ, rồi so phương án dịch lịch sạc hoặc lưu trữ riêng.
1. Gom dữ liệu ở cùng ranh giới
| Dữ liệu | Cần biết trước khi so |
|---|---|
| Lịch sạc và tải nền | Tải theo giờ, ngày thường/cuối tuần, mùa đông khách và lịch xe có thể dịch |
| Ranh giới sử dụng | Trạm và công trình có chung điểm xét không? Thiết kế và hợp đồng cho phép phụ tải nào dùng điện phát tại chỗ? |
| Mái hoặc đất | Hướng, diện tích hữu dụng, bóng che, hiện trạng, quyền sử dụng và tuổi thọ còn lại |
| Điều kiện kỹ thuật | Khả năng chịu tải mái, vị trí thiết bị, đường cáp, đấu nối và tiếp cận bảo trì do đơn vị chuyên môn đánh giá |
| Vận hành | Mức điện mua tránh được, điện dư xử lý thế nào, các giới hạn hoặc nghĩa vụ của phương án đấu nối |
Dùng bài hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ nguồn điện để lấy hồ sơ phụ tải. Với sản lượng mặt trời, có thể dùng mô phỏng theo giờ như PVWatts để sàng lọc. Kiểm địa điểm, múi giờ, kỳ thời tiết và giả định hệ thống trước khi đặt cạnh số liệu tải. Sản lượng mô phỏng cần được kiểm lại khi có khảo sát bóng che và thiết kế. PVWatts V8
2. So lượng phát trùng với lượng dùng

Ở bước sàng lọc, với hệ thống không có pin và cùng ranh giới, lượng phát có thể tự dùng trong mỗi khoảng là phần nhỏ hơn giữa điện phát khả dụng và phụ tải hợp lệ. Đây là ước lượng theo khoảng đo, cần xét giới hạn đấu nối, điều khiển và độ phân giải dữ liệu. Cộng các khoảng để ra lượng tự dùng, lượng điện còn phải mua và phần phát dư tiềm năng.
Ví dụ minh họa. Mỗi dòng dưới đây là một khoảng dài một giờ ở cùng điểm xét. Bỏ qua tổn hao bổ sung và giới hạn điều khiển.
| Khung giờ | Điện mặt trời phát | Tải hợp lệ | Tự dùng ước tính | Còn mua | Dư tiềm năng |
|---|---|---|---|---|---|
| 11:00–12:00 | 16 kWh | 10 kWh | 10 kWh | 0 kWh | 6 kWh |
| 15:00–16:00 | 8 kWh | 12 kWh | 8 kWh | 4 kWh | 0 kWh |
| 20:00–21:00 | 0 kWh | 18 kWh | 0 kWh | 18 kWh | 0 kWh |
| Tổng | 24 kWh | 40 kWh | 18 kWh | 22 kWh | 6 kWh |
Ở ví dụ này, 18 trong 24 kWh phát có thể tự dùng. Dù tổng tải lớn hơn tổng phát, giờ trưa vẫn có dư còn buổi tối vẫn phải mua điện. Lặp phép so theo ngày đại diện và mùa để xem kết luận có đổi khi nắng yếu hoặc lượng xe thay đổi.
3. So ba phương án cùng phạm vi
So lưới, lưới và điện mặt trời, rồi lưới, điện mặt trời và lưu trữ nếu có mục tiêu rõ. Tính giá trị phần điện mua tránh được theo biểu áp dụng, vốn đầu tư, bảo trì và thay thế theo cùng kỳ trong bảng chi phí đầu tư và bảng tính dòng tiền. Nếu thêm pin, mô hình riêng công suất, dung lượng khả dụng, tổn hao, chu kỳ và tuổi thọ. Khả năng cấp điện khi mất lưới phụ thuộc cấu hình và thiết kế dự phòng.
Trước khi chốt, xác minh hình thức tự sản xuất, tự tiêu thụ, phương thức đấu nối và cách xử lý điện dư theo hồ sơ dự án. Đưa doanh thu từ điện dư vào dự toán khi đã có cơ sở áp dụng và điều kiện giao dịch rõ. Văn bản hợp nhất 52/VBHN-BCT
Gửi vị trí, ảnh hoặc sơ đồ mái và lịch tải để trao đổi phương án khảo sát. Giải pháp điện mặt trời kết hợp trạm sạc · Liên hệ HHB Tân Long
Nguồn tham khảo
- Kiểm ngày 06/11/2026. Tài liệu PVWatts về sản lượng AC theo giờ, dùng cho bước sàng lọc với giả định và dữ liệu thời tiết của mô hình. PVWatts V8
- Kiểm ngày 06/11/2026. Khung pháp lý Việt Nam về phát triển điện năng lượng tái tạo và điện năng lượng mới, đối chiếu theo nguồn điện, cấu hình đấu nối và hình thức khai thác. 52/VBHN-BCT
